Home Blog Page 21

11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh

0
loài v?t b?c mùi th?i nh?t

Có một thực tế rằng các loài động vật ít khi quan tâm đến cơ thể bốc mùi của chúng, và nếu mùi hôi trên cơ thể chúng có thể khiến các loài săn mồi hoặc con người tránh xa chúng, như vậy lại càng tốt hơn. Theo list dưới đây, chúng ta sẽ cùng khám phá 11 loài bốc mùi nhất trong thế giới các loài động vật.

Gà móng hoang dã Hoatzin – Stinkbird

Gà móng hoang dã Hoatzin - Stinkbird
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Chim thối Hoatzin là một loài chim nhiệt đới, chúng có một hệ tiêu hóa độc đáo nhất trong vương quốc điểu cầm. Thức ăn của loài chim này ăn được tiêu hóa bởi các loại vi khuẩn có trong ruột của chúng thay vì chính bản thân ruột chúng làm nhiệm vụ tiêu hóa. Gần giống với các động vật có vú nhai lại như loài bò. Thức ăn thối rữa trong bộ diều hai ngăn phát ra thứ mùi giống như phân. Điều này khiến loài gà móng hoang dã nằm trong cuối bảng danh sách các món ăn của người dân bản địa Nam Mỹ. Bạn có thể ngạc nhiên răng loài chim này không hề ăn ếch nhái hay các loài rắn độc mà chúng chỉ ăn chay, lá và hoa quả.

Thú ăn kiến nhỏ – Southern Tamandua

Thú ăn kiến nhỏ - Southern Tamandua
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Loài này còn được gọi là collared anteater, chúng được gọi tên như vậy để phân biệt với họ hàng của chúng là loài thú ăn kiến lớn. Loài này sẽ tụ phát ra mùi hôi khi nguy hiểm cận kề. Bình thường chúng chỉ là món ăn nhẹ cho một con báo ốm đói, nhưng khi bị tấn công, chúng phát ra một mùi hôi khủng khiếp từ tuyến hậu môn ở ngay cuống đuôi của chúng.

Tuy nhiên vẫn chưa hết, loài thú ăn kiến nhỏ này được trang bị bộ đuôi cứng cáp, hai cánh tay khỏe mạnh cùng với bộ móng vuốt dài, chúng có thể dễ dàng đuổi đánh loài mèo đốm Margay ở khắp dải đất Nam Mỹ.

Bọ cánh cứng thả bom  – Bombardier Beetle

Bọ cánh cứng thả bom  - Bombardier Beetle
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Hiện tại có khoảng hơn 500 loài bọ cánh cứng thả bom, chúng có cơ chế phòng vệ mang lại cho chúng đúng như tên gọi. Khi bị quấy rầy, chúng phóng chất độc lỏng từ đầu bụng ra với một tiếng xịt. Việc phun chất độc được tạo ra từ phản ứng giữa hai hợp chất hóa học hydroquinone và hydrogen peroxide, chúng được lưu trữ trong khoang chứa bên trong bụng. Khi dung dịch nước hydroquinone và hydrogen peroxide đạt tới tiền đình, các chất xúc tác tạo ra sự phân hủy hydrogen peroxide và quá trình oxy hóa hydroquinone. Nhiệt từ phản ứng này làm cho hỗn hợp gần điểm sôi của nước và tạo ra khí giúp đẩy chất lỏng. Thiệt hại gây ra có thể gây tử vong cho côn trùng bị tấn công. Một số loài bọ cánh cứng trong nhóm này có thể hướng tia chất lỏng bắn ra và phun trên một phạm vi rộng các hướng.

Chồn sói – Wolverine

Chồn sói - Wolverine
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Phần lược bỏ không bao giờ được nhắc đến trong tất cả các bộ phim của diễn viên Hugh Jackman (đóng vai Wolverine): sự thật ngoài đời của loài chồn sói wolverine là một trong những loài bốc mùi thối nhất trong thế giới động vật.

Chúng còn được gọi với những cái tên như gấu thối, mèo bẩn. Chồn sói wolverine thực sự không có mối liên hệ nào với loài chó sói như nhiều người lầm tưởng. Chúng thuộc họ nhà chồn, như chồn weasels, chồn lửng, chồn ferrets, và các loài động vật bốc mùi khác. Không giống với các loài trong danh sách kể ra đây, chồn sói wolverine không thải ra mùi cơ thể để phòng vệ. Chúng dùng các chất bài tiét mạnh từ tuyến hậu môn của nó để đánh dấu lãnh thổ và tín hiệu cho việc sẵn sàng trong mùa giao phối.

Rắn nước chuột vua – King Ratsnake

Rắn nước chuột vua - King Ratsnake
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Người ta thường ít khi gán loài rắn với mùi của chúng, chúng ta thường chỉ xét loài rắn có độc hay không mà ít khi nói đến loài rắn nào hôi. Tuy nhiên loài rắn nước chuột vua châu á là một ngoại lệ. Chúng được gọi là rắn hôi hay nữ thần bốc mùi. Chúng trang bị các tuyến mùi ở hậu môn, có thể nhanh chóng tiết ra khi bị đe dọa. Nhìn vậy nhưng chúng là loài rắn ăn tạp từ các loài chim cho đến rắn hổ mang.

Chim rẽ quạt đầu rìu – Hoopoe

Chim rẽ quạt đầu rìu - Hoopoe
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Loài chim này sinh sống phổ biến rộng từ châu Phi cho tới khi vực Âu Á. Chim đầu rìu không hoàn toàn bốc mùi 24/7, nhưng chúng sẽ khiến bạn khiếp đảm không bao giờ muốn tiến gần lại chúng nữa. Khi chim cái đang sinh sản hoặc đang ấp trứng, tuyến dầu ở phao câu của chúng bị biến đổi thành mùi giống như mùi của thịt đang thối rữa, chim cái cứ thế dùng mỏ để trát lên bộ lông chúng. Chim non mới nở cũng được trang bị tuyến dầu như vậy. Điều này khiến các loài ăn thịt khác không muốn ngó dòm tới tổ của chúng. Cũng lý dải tại sao loài chim rẽ quạt đầu rìu có vẻ ngoài khá đẹp nhưng hiếm khi thấy được bày bán trong các gian hàng vật nuôi, chim cảnh.

Quỷ Tasmania

Quỷ Tasmania
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Chúng là loài thú có túi ăn thịt bản địa trên đảo Tasmania của nước Úc. Khi chúng bị căng thẳng, quỷ tasmania giải phóng tuyến mùi kinh khủng khiến các loài săn mồi sẽ phải suy nghĩ lại khi quyết định chọn quỷ tasmania làm món ăn. Thông thường, con người ít khi có cơ hội ngửi thấy mùi của loài vật này. Chugns thường được chú ý đến bởi cách ăn uống ồn ào và lôn xộn khi cắn xé con mồi, chúng cũng thường kêu lên những tiếng thét khá giống với quỷ dữ trong các bộ phim kinh dị.

Chồn hôi sọc châu Phi

11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh cận cảnh đặc điểm
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Một loài khác trong họ nhà chồn, chồn hôi sọc châu Phi nổi tiếng về độ hôi thối của chúng hơn. Chúng dùng tuyến mồ hôi phía sau đuôi để phát xạ mùi hôi và đánh dấu lãnh thổ. Và với cách phát xạ này chúng xịt mạnh ra hơi nước có thành phần hóa học vào mắt của kẻ thù. (Một chiến thuật tấn công khá độc đáo, lưng cong lên, đuôi dựng thẳng đứng, và rồi bắt đầu quay mông vào kẻ thù rồi xịt ám khí).

Bò xạ hương

Bò xạ hương
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Người ta so sánh việc đứng cùng một đàn bò xạ hương giống như việc bạn đứng ở trong phòng thay đồ của một đội bóng rổ nhà nghề ở trong phòng thay đồ sau khi kết thúc trận đấu. Bạn sẽ chú ý đến mùi mồ hôi cơ thể của các vận động viên, hoặc bạn sẽ cảm thấy mùi đó không đến nỗi, hoặc bạn sẽ thấy khá kinh tởm nếu không quen.

Trong mùa giao phối, thường vào độ chớm hè, bò đực tiết ra một chất lỏng có mùi từ các những tuyến mồ hôi gần mắt, sau đó chúng liên tục chà đầu vào lông trên cơ thể. Mùi hôi độc đáo này thu hút những con cái tiếp cận chúng, những con cái sẽ kiên nhẫn chờ đợi ở gần đó trong khi các con đực chiến đấu với nhau dể dành sự thống trị. Bò đực thường tấn công bằng cách lao mạnh đầu vào nhau với tốc độ cao. Con đực nổi trội thường được biết với cách “cầm tù” những con cái trong đàn cẩn thận, đôi khi chúng cũng đá và húc mạnh vào con cái nếu con cái không hợp tác.

Chồn hôi Skunk

Chồn hôi skunk
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

Chồn hôi skunk khá nổi tiếng trong họ nhà chồn. Tốt nhất bạn không nên dại khi tiếp cận chúng, bởi chồn skunk sẽ không ngần ngại xịt thẳng vào người bạn nếu chúng cảm thấy bị đe dọa. Bạn sẽ rất khó có thể loại bỏ mùi hôi của chồn skunk khỏi cơ thể cho dù bạn dùng cả chục loại xà bông tắm hay thuốc tẩy gì đi nữa. Cách tẩy mùi chồn skunk tốt nhất theo khuyến cáo là dùng hôn hợp hydrogen peroxide, baking soda và xà phòng rửa chén.

Thỏ biển – Sea Hare

Thỏ biển - Sea hare (sea slug)
Hình ảnh 11 loài vật bốc mùi thối nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.

“Mùi” ở trong nước mang một ý nghĩa hoàn toàn khác với trên mặt đất hay trong không trung. Tuy nhiên, các loài cá như các mập hay động vật giáp xác dưới biển thường phản ứng rất tiêu cực với những loài mực độc hại. Và không có loài động vật biển thân mềm nào có độc tính nhiều hơn loài thỏ biển, chúng là một loại nhuyễn thể mềm nhỏ. Khi bị đe dọa, thỏ biển điên cuồng phát ra một đám mây mực như khí độc màu hồng tím, đám mây này nhanh chóng xâm lấn và sau đó làm ngắn mạch dây thần kinh khứu giác của ác loài ăn thịt chúng. Như vậy cũng chưa đủ, loài nhuyễn thể này cũng rất độc để có thể ăn, bởi da chúng được bao phủ một lớp chất nhờn gây kích ứng nhẹ. (Tuy nhiên, đối với con người, một số loài này được dùng làm món ăn chiên rán ở Trung Quốc.)

11 loài vật sống lâu nhất hành tinh

0
M?i chúa - Loài côn ùng s?ng lâu nh?t th? gi?i

Loài người có phải là loài vật sống lâu nhất? chắc chắn là không rồi.

Loài người chúng ta thường tự hào về khả năng duy trì tuổi thọ dài lâu, nhưng khi xét về khía cạnh tuổi thọ, loài người chưa bao giờ vượt qua được thế giới các loài động vật như cá mập, cá voi, các loài lưỡng cư hay loài nghêu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh.

1Loài côn trùng sống lâu nhất – Mối Chúa (50 năm)

M?i chúa - Loài côn ùng s?ng lâu nh?t th? gi?i
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Chúng ta thường nghĩ rằng các loài côn trùng chỉ sống được vài ngày hoặc vài ba tuần. Bất cứ một tổ mối nào cũng ít nhất được “cai trị” bởi mối chúa (Queen Termite) và mối vua. Sau khi được thụ tinh bởi con đực, mối chúa từ từ tăng dần số lượng trứng đẻ ra, ban đầu là chỉ vài chục trứng và cuối cùng đạt tới số lượng 25.000 trứng mỗi ngày. Nếu không bị săn mồi bởi các loài khác, mối chúa có thể sống tới 50 năm, và mối vua cũng có tuổi thọ tương đương vậy. Đối với những con mối thợ thông thường, chúng chỉ sống được tối đa một hoặc hai năm.

2Loài cá nước ngọt sống lâu nhất – Cá chép Koi (50 năm)

Cá chep koi - loài cá s?ng lâu nh?t th? gi?i
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Ở trong tự nhiên, các loài cá thường sống được khoảng vài năm và như loài cá vàng nuôi trong bể được chăm sóc kỹ càng cũng may mắn lắm thì sống lâu được khoảng 10 năm. Nhưng hiếm có loài cá nào trên thế giới có thể khiến con người say mê như cá koi. Là một loài cá chép nội địa ở Nhật bản, nhưng cá koi có thể chịu được nhiều điều kiện môi trường sống khác nhau. Tuy nhiên, với lớp da nổi bật, chúng không được “trang bị” bất cứ thứ gì mạnh mẽ để có thể chống lại các loài ăn thịt chúng. Một số cá koi có thể sống tới 200 năm, nhưng các nhà khoa học ước tính trung bình chúng chỉ sống khoảng 50 năm đổ lại, như vậy đã sống lâu hơn các loài cá nuôi nhốt khác rất nhiều.

3Loài chim sống lâu nhất – Vẹt Macaw (100 năm)

V?t Macaw - loài chim s?ng lâu nh?t th? gi?i
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Loài vẹt Macaw đựợc ví như một những người nông dân điển hình. Loài chim này có màu sắc sặc sỡ, chúng sống chung thủy trăm năm với bạn đời. Con cái có nhiệm vụ ấp trứng và chăm sóc con non, trong khi đó con đực đảm nhiệm công việc kiếm mồi về. Chúng có một cuộc sống gần giống như con người, sống già tới 60 năm trong tự nhiên và có khả năng sống tới 100 năm. (Có một điều trớ trêu tàn nhẫn là chúng đang chịu đựng mức sống với tuổi thọ thấp hơn mong đợi, rất nhiều phân loài của chúng đang bị đe dọa, nguyên do sự săn bắt nuôi nhốt làm thú cưng quá mức và sự tàn phá của môi trường sống trong các khu rừng mưa nhiệt đới).

4Loài động vật lưỡng cư sống lâu nhất – Kỳ Nhông Hang Động(100 năm)

K? nhông hang ??ng - loài l??ng c? s?ng lâu nh?t
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Khi nói về danh sách những loài vật sống lâu nhất tới cả thế kỷ, chúng ta thường bỏ qua hoặc đặt dưới danh sách loài kỳ nhông hang động (Cave Salamander) hay còn gọi là kỳ nhông mù (blind salamander) – Proteus anguinus. Làm sao một loài vật yếu ớt mong manh, đôi mắt dường như mù lòa, và sống trong hang động tăm tối và chỉ dài cỡ 15cm lại có thể sống trong tự nhiên lâu hơn được dăm ba tháng? Các thuộc tính tự nhiên về tuổi thọ của kỳ nhông hang động đều chỉ ra sự chuyển hóa chậm chạp của nó. Loài kỳ nhông mất tới 15 năm để  phát triển trưởng thành. Chúng đẻ trứng theo chu kỳ 12 năm hoặc hơn, chúng hiếm khi di chuyển ngoại trừ lúc tìm kiếm thức ăn. Chúng sống trong hang động nên dường như không có kẻ thù ăn thịt. Điều này giúp kỳ nhông hang động sống lên tới cả thế kỷ trong tự nhiên. (Thông tin thêm, loài kỳ nhông khổng lồ Nhật Bản chỉ sống hiếm khi vượt quá 50 năm).

5Loài linh trưởng sống lâu nhất – Loài Người (100 năm)

Con ng??i - loài linh tr??ng s?ng lâu nh?t
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Loài người thường được ghi nhận là “loài vật sống lâu nhất” so với những loài linh trưởng khác. Có khoảng tới 500,000 người trên thế giới được ghi nhận là sống tới 100 tuổi. Khoảng 10 nghìn năm trước đây, loài người tinh khôn – Homo sapiens khi sống được khoảng 20 đến 30 tuổi thì được xem là đã già. Cho đến tận thế kỷ 18, loài người có tuổi thọ trung bình hiếm khi vượt quá 50 tuổi. Nguyên nhân chính là do tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cao và quá nhiều căn bệnh truyền nhiễm lây lan gây tử vong; Thực tế trong suốt lịch sử loài người, nếu sống sót qua được độ tuổi vị thành niên thì tỉ lệ tuổi thọ của bạn có thể tăng lên tới 50, 60 năm. Điều gì khiến loài người chúng ta có thể tăng tuổi thọ? Đó chính là nền văn minh, sự khai hóa. Đặc biệt là các vấn đề về vệ sinh, dinh sưỡng và sự đoàn kết tương trợ lẫn nhau của loài người.

6Loài động vật có vú sống lâu nhất – Cá voi đầu cong (200 năm)

Loài cá voi s?ng lâu nh?t
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Theo một quy tắc chung, loài vật có vú càng lớn càng có xu hướng có tuổi thọ dài hơn, nhưng thậm chí theo tiêu chuẩn vậy, loài cá voi đầu cong (Bowhead Whale) – Balaena mysticetus vẫn là một ngoại lệ, con trưởng thành thường xuyên sống quá 200 năm tuổi. Một phân tích gần đây về hệ gen của loài cá voi này đã làm sáng tỏ điều bí ẩn. Nghiên cứu chỉ ra rằng cá voi đầu cong sở hữu các bộ gen độc đáo giúp chúng sửa chữa các DNA và đề kháng với các đột biến gen (đồng nghĩa với khả năng chống lại các bệnh ung thư). Khi cá voi đầu cong sống ở Bắc Cực và các vùng biển cận Bắc Cực, sự chuyển hóa chậm chạp của chúng cũng có thể ảnh hưởng tới tuổi thọ. Hiện tại có khoảng 25000 các voi đầu cong sinh sống ở bán cầu bắc, kể từ năm 1966 đã có sự hồi phục về số lượng loài cá voi này.

7Loài bò sát sống lâu nhất – Rùa khổng lồ (200 năm)

Rùa kh?ng l?
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Loài rùa khổng lồ ở quần đảo Galapagos và Seychelles là một ví dụ điển hình về hiện tượng “khổng lồ hóa trên đảo hoang” (Island gigantism) – Hiện tượng các loài động vật có xu hướng đạt tới hạn kích thước cơ thể khi không bị ảnh hưởng bởi loài thiên địch, chúng phát triển kích thước cơ thể lớn bất thường. Loài rùa này có cân nặng thuộc hàng khủng 450kg. Và chúng có thể sống trên 200 năm tuổi, ghi nhận những cá thể sống lâu nhất thường ở tầm 300 năm tuổi. Bằng chứng thể hiện rõ nhất việc sống thọ của loài rùa này chính là sự di chuyển rất chậm chạp, sự chuyển hóa cơ bản trong cơ thể chúng cực kỳ chậm, và các giai đoạn trong cuộc đời chúng tương đối dài, ví dụ như loài rùa khổng lồ Aldabra mất tới 30 năm để dậy thì, gần gấp đôi loài người.

8Loài cá mập sống lâu nhất – Cá mập Greenland (400 năm)

Cá m?p greenland
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Cá mập Greenland (Squalus microcephalus) đúng ra nên được biết đến nhiều hơn, giống như loài cá mập trắng lớn, chúng thực sự có kích thước rất khủng (lên tới 900kg), càng kỳ lạ hơn khi chúng chỉ sống ở khu vực Bắc Cực. Loài cá mập này tương đối nguy hiểm, nhưng theo một cách hoàn toàn khác, không giống như cá mập trắng lớn có thể cắn đứt đôi con người làm hai nửa, thịt của loài cá mập greenland có thành phần hóa học chưá độc tố (trimethylamine N-oxide) đối với con người. Điều đáng chú ý nhất là tuổi thọ trên 400 năm của nó. Do môi trường nước đóng băng và sự chuyển hóa chậm trong cơ thể, các hợp chất bảo vệ methyl hóa ở trong cơ bắp. Đáng kinh ngạc hơn, chúng chỉ trưởng thành khi đạt 100 năm tuổi, giai đoạn tuổi mà với hầu hết các loài khác đã chết từ lâu.

9Loài động vật thân mềm sống lâu nhất – Ngao vỏ cứng (500 năm)

Ngao v? c?ng - loài nhuy?n th? s?ng lâu nh?t
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Nghe có vẻ như đùa khi nói loài Ngao có thể sống tới 500 năm tuổi. Các nhà khoa học đã làm một cuộc điều tra về loài ngao vỏ cứng Arctica islandica, rằng chúng có thể sống tới hàng thế kỷ. (Bạn có thể xác định tuổi của các loài ngao, sò trai bằng cách đếm các vòng sinh trưởng trong vỏ của chúng). Một điều trớ trêu là loài ngao này được đánh bắt làm thực phẩm ở nhiều nơi trên thế giới, vì vậy hầu hết chúng ít có khả năng sống lâu tới mức tuổi trên. Nó sẽ là loài sống lâu nhất nếu không bị con người tác động.

10Loài vi sinh vật sống lâu nhất – Endoliths (10,000 năm)

Endoliths - Loài vi sinh s?ng lâu nh?t
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Để xác định tuổi thọ của các loài vi sinh vật là một vấn đề phức tạp. Theo nghĩa nào đó, cacs loài vi sinh vật đều gần như bất tử, vì cách chúng truyền bá thông tin di chuyền của chúng bằng cách phân chia liên tục (không giống như các loài động vật bậc cao). Thuật ngữ “Endoliths” chỉ về các loài như vi khuẩn, nấm, amip hay rong tảo sống sâu dưới lòng đất, trong các khe đá. Các nghiên cứu chỉ ra rằng các cá thể của một số loài này chỉ phân chia tế bào mỗi lần hàng trăm năm. Điều này khiến cho tuổi thọ của chúng kéo dài lên tới 10 nghìn năm. Quan trọng hơn, Endoliths là loài tự dưỡng, nghĩa là chúng thúc đẩy sự trao đổi chất không thông qua khí oxi và ánh sáng mặt trời, bằng cách dùng các hóa chất vô cơ, những nguồn năng lượng này hầu như không bị cạn kiệt trong môi trường sống dưới lòng đất của chúng.

11Loài động vật không xương sống sống lâu nhất – Sứa bất tử (Gần như bất tử)

Loài s?a b?t t?
Hình ảnh 11 loài vật sống lâu nhất hành tinh trong môi trường tự nhiên.
Gần như không có một cách tốt nhất nào để có thể xác định tuổi thọ trung bình của các loài sứa trong phòng thí nghiệm. Vì bản thân chúng rất mong manh, dẫn tới rất khó phân tích chuyên sâu. Tuy nhiên, hầu hết những danh sách các loài vật sống lâu nhất đều có mặt của loài sứa Turritopsis dohrnii. Chúng là một loài sứa có khả năng đảo ngược vòng đời của mình. Tuy nhiên rất khó có một cá thể có thể tồn tại tới hàng triệu năm. Chỉ vì chúng “bất tử” về mặt sinh học không có nghĩa là chúng không chịu tác động của môi trường xung quanh hay các loài vật ăn thịt khác. Do vậy loài sứa bất tử chỉ là loài vật sống lâu nhất trên lý thuyết.

Chó Sói Đất

0
Chó Sói Đất

Linh Cẩu Đất: Loài Ăn Kiến Kỳ Lạ Nhất Châu Phi

Nhắc đến họ hàng nhà linh cẩu, người ta thường nghĩ ngay đến những kẻ săn mồi khét tiếng với bộ hàm nghiền nát xương và tiếng cười man rợ trong đêm. Nhưng linh cẩu đất (Proteles cristata) lại chọn một con đường tiến hóa hoàn toàn khác biệt[cite: 1]. Khép lại danh tiếng đáng sợ của tổ tiên, loài vật này biến mình thành một cỗ máy hút mối chuyên nghiệp với khả năng nuốt trọn 300.000 con côn trùng chỉ trong một đêm.

Kẻ giả danh hung dữ với bộ hàm yếu ớt

Chó Sói Đất
Chó Sói Đất (Ảnh: Stefan Haag / Wikimedia Commons / CC BY 4.0)

Nhìn lướt qua, linh cẩu đất trông giống hệt một phiên bản thu nhỏ của linh cẩu vằn. Chúng sở hữu bộ lông màu vàng nhạt hoặc nâu sẫm, điểm xuyết những sọc đen dọc thân thể, cùng một bờm lông mọc dọc theo sống lưng. Khi cảm thấy bị đe dọa, con vật sẽ dựng đứng lớp bờm này lên, khiến cơ thể trông to lớn và đáng sợ hơn gấp đôi để đánh lừa kẻ thù.

Nhưng tất cả sự hung dữ đó chỉ là lớp vỏ bọc hoàn hảo. Cấu trúc hộp sọ và răng của linh cẩu đất đã thoái hóa nghiêm trọng. Thay vì sở hữu những chiếc răng hàm sắc nhọn để xé thịt và nhai xương, răng của chúng giờ đây chỉ còn là những chóp nhọn nhỏ xíu, xốp và mọc thưa thớt. Cơ hàm của chúng cũng yếu đến mức không thể nhai được bất kỳ loại thịt sống nào. Mọi vũ khí sinh tồn của loài này dồn hết vào một cơ quan duy nhất, đó là chiếc lưỡi to bản, dẻo dai và phủ đầy nước bọt cực kỳ bám dính.

Đôi tai lớn cũng là một đặc điểm nhận dạng quan trọng. Chúng có đôi tai vô cùng nhạy bén, đóng vai trò như hai chiếc ăng-ten radar giúp con vật dò tìm tiếng lạo xạo của hàng ngàn con mối đang di chuyển dưới lòng đất giữa không gian đồng cỏ châu Phi mênh mông.

Chiến thuật săn mối không để lại dấu vết

Chó Sói Đất
Chó Sói Đất (Ảnh: The original uploader was Dawson at English Wikipedia. / Wikimedia Commons / CC BY-SA 2.5)

Trong tiếng Anh, loài này được gọi là Aardwolf, nghĩa là “sói đất” theo ngôn ngữ Afrikaans, dù chúng chẳng có họ hàng gì với loài sói[cite: 1]. Thói quen ăn uống của chúng cũng khác hẳn với lợn đất (aardvark) hay các loài thú ăn kiến khác. Lợn đất thường dùng bộ móng vuốt khổng lồ cào nát tổ mối để ăn phần cốt lõi bên trong. Linh cẩu đất thì tinh tế hơn nhiều. Chúng không có móng vuốt đào bới, nên chỉ đi lượn lờ quanh các cột tổ mối và dùng chiếc lưỡi dính liếm sạch những con mối đang đi kiếm ăn trên mặt đất.

Món khoái khẩu của chúng là mối mõm (Trinervitermes). Đây là loài mối có tiết ra một loại độc tố hóa học để tự vệ. Hầu hết các loài động vật ăn thịt khác đều bỏ chạy khi nếm phải chất độc này. Tuy nhiên, linh cẩu đất hoàn toàn miễn nhiễm. Một con trưởng thành có thể thong thả dùng bữa, quét sạch hàng chục ngàn con mối độc mà không hề hấn gì.

Khi mùa đông đến và loài mối mõm ít hoạt động trên mặt đất, linh cẩu đất sẽ chuyển sang săn một số loài mối khác ít độc tố hơn. Chúng không bao giờ liếm cạn kiệt một đàn mối. Sau khi ăn một lượng vừa đủ, con vật sẽ rời đi để đàn mối có thời gian phục hồi, đảm bảo nguồn thức ăn bền vững cho những lần quay lại sau.

Cuộc sống gia đình phức tạp và kín tiếng

Dù thuộc họ linh cẩu, linh cẩu đất lại chọn lối sống một vợ một chồng, bảo vệ chung một vùng lãnh thổ và cùng nhau chăm sóc con cái. Chúng đánh dấu lãnh thổ của mình bằng cách bôi một loại dịch tiết có mùi đặc trưng từ tuyến hậu môn lên cỏ và thân cây.

Điều thú vị là mối quan hệ chung thủy này đôi khi cũng có những ngoại lệ. Các nhà khoa học đã quan sát thấy những con đực đôi khi lén lút xâm nhập vào lãnh thổ của hàng xóm để giao phối với con cái khác. Dù vậy, những con đực bị “cắm sừng” vẫn tận tụy chăm sóc đàn con trong hang như thể đó là con ruột của mình. Sự phân công lao động trong gia đình rất rõ ràng, con đực thường ở lại canh gác hang động chống lại chó rừng, trong khi con cái đi kiếm ăn xa để duy trì nguồn sữa.

Ở Việt Nam, chúng ta quen thuộc với hình ảnh con tê tê cuộn tròn mình lại khi bị đe dọa, thì ở thảo nguyên châu Phi, linh cẩu đất chọn cách phô trương bờm lưng và gầm gừ để xua đuổi kẻ thù, dù thực chất chúng rất yếu đuối.

Tình trạng bảo tồn theo đánh giá của IUCN (Least Concern)

Hiện tại, linh cẩu đất được Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp vào danh sách Ít Quan Tâm (Least Concern). Quần thể của chúng vẫn duy trì ở mức ổn định tại các vùng đồng cỏ ở Nam Phi và Đông Phi. Chúng được bảo vệ tự nhiên bởi chính lối sống vô hình và thói quen hoạt động về đêm.

Nguy cơ lớn nhất đối với linh cẩu đất không đến từ những kẻ săn mồi tự nhiên, mà đến từ sự hiểu lầm của con người. Nhiều nông dân châu Phi lầm tưởng loài này đi săn cừu non hoặc gà vịt của họ nên đã xua chó đuổi cắn hoặc bắn hạ chúng. Một số khác không may trở thành nạn nhân của các vụ tai nạn giao thông khi băng qua đường cao tốc vào ban đêm.

Thực chất, linh cẩu đất là những người nông dân thầm lặng của thảo nguyên. Chúng giúp kiểm soát quần thể mối, ngăn chặn côn trùng tàn phá đồng cỏ. Việc hiểu rõ bản chất hiền lành của chúng là chìa khóa để con người sống chung hòa bình với loài vật kỳ lạ này.

Một kẻ mang gương mặt của dã thú nhưng lại mang trái tim của một loài ăn sâu bọ nhút nhát. Sự tồn tại của linh cẩu đất là minh chứng tuyệt vời cho việc tự nhiên luôn biết cách tạo ra những ngã rẽ tiến hóa không ai có thể ngờ tới, biến một động vật ăn thịt đầu bảng thành một kẻ chuyên đi nhặt nhạnh côn trùng trong đêm.

Câu hỏi thường gặp

Linh cẩu đất có nguy hiểm với con người hay vật nuôi không?

Hoàn toàn không. Với bộ hàm thoái hóa và hàm răng nhỏ xíu, linh cẩu đất không thể cắn xé thịt hay tấn công các loài động vật lớn. Chúng rất nhút nhát và thường bỏ chạy hoặc xù lông dọa nạt khi gặp con người thay vì tấn công.

Sự khác biệt giữa linh cẩu đất và lợn đất (aardvark) là gì?

Lợn đất có bộ móng vuốt cực khỏe để phá vỡ cấu trúc tổ mối cứng như đá, còn linh cẩu đất thì không thể đào bới. Linh cẩu đất chỉ dùng chiếc lưỡi dài của mình để liếm những con mối đang bò trên mặt đất hoặc di chuyển theo bầy.

Tại sao linh cẩu đất lại có chiếc bờm lông dài trên lưng?

Chiếc bờm dọc sống lưng là một cơ chế phòng vệ ảo ảnh. Khi bị chó rừng hoặc báo đe dọa, con vật sẽ dựng đứng phần bờm này lên, làm cơ thể trông to lớn và nguy hiểm hơn thực tế rất nhiều để khiến kẻ thù phải e dè.

Linh cẩu đất lấy nước từ đâu ở vùng thảo nguyên khô hạn?

Chúng hiếm khi cần uống nước trực tiếp từ các vũng nước hay sông suối. Phần lớn lượng nước cần thiết để duy trì sự sống được chúng tổng hợp trực tiếp từ chính cơ thể của hàng ngàn con mối mà chúng nuốt vào bụng mỗi đêm.

Kẻ thù tự nhiên của linh cẩu đất là ai?

Vào ban đêm, chúng thường phải dè chừng những kẻ săn mồi lớn hơn như sư tử, báo đốm và linh cẩu đốm. Riêng những con non ở trong hang thường xuyên bị đe dọa bởi chó rừng và các loài trăn rắn cỡ lớn.

Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới

0
Cây ?n th?t n?p ?m ? trên th? gi?i
Bộ sưu tập hình ảnh các loài cây ăn thịt nắp ấm ở trên khắp thế giới.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
Cây ăn thịt - Pitcher plant
Hình ảnh Ngắm họ hàng cây ăn thịt nắp ấm vòng quanh thế giới trong môi trường tự nhiên.
 

Linh Miêu Đồng Cỏ

0
Linh miêu ??ng c? - Serval

Linh Miêu Đồng Cỏ: Cỗ máy săn mồi tai to

Sư tử nổi tiếng là vua của muôn loài, nhưng tỷ lệ săn mồi thành công của chúng chỉ loanh quanh mức 25 phần trăm. Trong khi đó, một loài mèo hoang dã có vóc dáng mảnh khảnh lại sở hữu tỷ lệ tóm gọn con mồi lên tới 60 phần trăm. Linh miêu đồng cỏ (Leptailurus serval[cite: 1]) thực sự là một cỗ máy sát thủ hoàn hảo, được tạo hóa thiết kế riêng cho việc rình rập và tập kích bất ngờ giữa những thảm thực vật cao vút ở lục địa đen.

Đôi tai radar và cặp chân dài kỷ lục

Nếu đặt các bộ phận cơ thể của linh miêu đồng cỏ lên bàn cân so sánh tỷ lệ, bạn sẽ nhận ra một sự mất cân đối vô cùng thú vị. Trong toàn bộ họ Mèo trên toàn thế giới, chúng là loài giữ kỷ lục sở hữu cặp chân dài nhất và đôi tai lớn nhất so với kích thước cơ thể. Sự “mất cân đối” này không phải là lỗi của quá trình tiến hóa mà là một sự tinh chỉnh đỉnh cao để phục vụ sinh tồn.

Cặp chân dài của chúng không bắt nguồn từ những múi cơ đùi cuồn cuộn mà đến từ việc xương bàn chân thon dài một cách bất thường. Cấu trúc này giúp chúng nâng cao trọng tâm cơ thể, dễ dàng phóng tầm mắt vượt lên trên những ngọn cỏ voi cao ngang đầu người ở xavan châu Phi.

Cùng với đó, đôi tai khổng lồ của chúng hoạt động như hai chiếc chảo ăng-ten radar thu sóng. Phía sau đôi tai này có những dải sọc trắng đen nổi bật, trông giống như những con mắt giả để cảnh báo kẻ thù từ phía sau. Nhờ được trang bị 22 bó cơ linh hoạt, tai của chúng có thể xoay độc lập 180 độ. Cấu trúc bóng thính giác bên trong hộp sọ cũng phình to hơn bình thường. Cấu tạo vi diệu này giúp chúng nghe được cả tiếng động sột soạt của một con chuột đang đào hang dưới lòng đất hoặc tiếng vỗ cánh của một con chim nhỏ cách đó hàng chục mét.

Vũ điệu tử thần từ những cú bật nhảy

Linh Miêu Đồng Cỏ
Hai con linh miêu con (Leptailurus serval) ở vườn thú Thoiry.. Ảnh: Vassil / Wikimedia Commons / Public domain

Khác với báo săn dùng tốc độ để rượt đuổi hay hổ dùng sức mạnh để vật ngã, linh miêu đồng cỏ chọn một chiến thuật tốn ít năng lượng nhưng độ chính xác cực cao. Kỹ năng săn mồi của chúng phụ thuộc hoàn toàn vào thính giác nhạy bén và khả năng bật nhảy phi thường.

Khi đi săn, chúng bước những bước dài chậm rãi, thi thoảng dừng lại, nhắm nghiền mắt và vểnh tai lên để tập trung lắng nghe. Ngay khi xác định được tọa độ con mồi, chúng sẽ tung ra một cú nhảy vọt lên không trung. Nhờ cặp chân sau mạnh mẽ, chúng có thể bật cao tới 2 mét theo chiều thẳng đứng từ vị trí đứng im.

Giai đoạn chạm đất mới là lúc “vũ điệu tử thần” phát huy tác dụng. Chúng lao cắm đầu xuống, dùng hai chân trước đè chặt con mồi xuống đất để vô hiệu hóa sự phản kháng. Cú vồ này có lực tác động cực mạnh, đủ sức làm choáng váng hoặc cướp đi sinh mạng của một con chuột béo mập ngay lập tức. Trong trường hợp mục tiêu là những bầy chim đang cất cánh, chúng dùng bộ móng vuốt sắc nhọn móc thẳng vào nạn nhân giữa không trung rồi kéo gập xuống mặt đất.

Đời sống đơn độc bên những vùng đất ngập nước

Linh Miêu Đồng Cỏ
Serval (Leptailurus serval) ở Zimbabwe. Ảnh: datadan / Wikimedia Commons / CC BY 4.0

Khác với hình dung của nhiều người về động vật châu Phi luôn gắn liền với những vùng đất khô cằn nứt nẻ, loài mèo này đặc biệt yêu thích môi trường ẩm ướt. Chúng dành phần lớn thời gian quanh quẩn ở các khu vực đầm lầy, những bãi lau sậy ven sông hoặc đồng cỏ ẩm. Lối sống này gắn liền với thực đơn chính của chúng gồm ếch nhái, cá nhỏ, chim nước và đặc biệt là chuột cống đầm lầy.

Chúng là những kẻ sống độc lai độc vãng. Mỗi cá thể tự thiết lập một vùng lãnh thổ rộng lớn riêng biệt, được đánh dấu liên tục bằng nước tiểu và nước bọt. Việc giao tiếp giữa những cá thể cùng loài rất hiếm khi xảy ra bằng cử chỉ âu yếm. Thay vào đó, chúng cảnh báo nhau bằng những tiếng gầm gừ, tiếng rít chói tai và thậm chí là những âm thanh chíp chíp nghe rất giống tiếng chim kêu để đe dọa kẻ lạ mặt.

Tình trạng bảo tồn (IUCN Least Concern) và rủi ro rình rập

Trên quy mô toàn cầu, linh miêu đồng cỏ hiện được xếp vào nhóm Ít quan tâm (Least Concern) trong Sách đỏ IUCN. Quần thể của chúng ở khu vực miền nam và đông châu Phi vẫn đang duy trì số lượng ổn định nhờ khả năng sinh sản tốt và nguồn thức ăn dồi dào từ các loài gặm nhấm.

Dẫu vậy, bức tranh sinh tồn của chúng không hoàn toàn màu hồng. Việc con người liên tục mở rộng đất nông nghiệp và rút cạn các khu vực đầm lầy đang thu hẹp đáng kể môi trường sống lý tưởng của chúng. Bên cạnh đó, bộ lông đốm tuyệt đẹp của chúng khiến chúng trở thành mục tiêu của những kẻ săn trộm.

Đáng buồn hơn, vẻ ngoài hoang dã đầy mê hoặc này đã đẩy chúng vào tầm ngắm của thị trường mua bán thú cưng độc lạ bất hợp pháp. Tại Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á, nhiều người từng lén lút tìm mua loài vật này với giá hàng ngàn đô la mà không hề biết rằng bản năng săn mồi sắc bén của chúng hoàn toàn không phù hợp để nuôi nhốt trong những căn hộ chật hẹp.

Mỗi năm, một cá thể trưởng thành có thể tiêu diệt tới 4000 con chuột và các loài gặm nhấm khác. Khả năng thanh lọc tự nhiên đáng nể này biến chúng trở thành một trong những “người kiểm soát dịch hại” mẫn cán nhất của hệ sinh thái đồng cỏ châu Phi.

Câu hỏi thường gặp

Linh miêu đồng cỏ có thể nuôi làm thú cưng trong nhà không?

Việc nuôi chúng làm thú cưng là một ý tưởng tồi tệ và thường vi phạm pháp luật ở nhiều nơi. Chúng là động vật hoang dã có bản năng đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu cực kỳ nặng mùi, cần không gian sống rộng lớn để chạy nhảy và tiêu thụ lượng lớn thịt tươi sống mỗi ngày.

Tốc độ chạy tối đa của chúng là bao nhiêu?

Chúng có thể bứt tốc lên đến khoảng 80km/h trong những khoảng cách ngắn. Dù vậy, thế mạnh thực sự giúp chúng sinh tồn không nằm ở việc chạy thi với con mồi mà là kỹ năng rình rập và bật nhảy bất ngờ.

Kẻ thù tự nhiên của chúng bao gồm những loài nào?

Trong hệ sinh thái châu Phi khắc nghiệt, chúng thường xuyên bị đe dọa bởi những loài săn mồi to lớn hơn. Linh cẩu, báo hoa mai và chó hoang châu Phi là những thiên địch đáng gờm nhất luôn sẵn sàng cướp đoạt thức ăn hoặc tấn công chúng.

Chúng có bơi được không?

Có, chúng hoàn toàn không sợ nước như những loài mèo nhà thông thường. Nhờ sinh sống gần các đầm lầy, chúng bơi lội rất thành thạo để đuổi bắt cá, ếch nhái và thậm chí là lặn ngụp để tránh nóng trong những ngày oi bức.

Quá trình nuôi con của chúng diễn ra như thế nào?

Con cái mang thai trong khoảng 70 đến 80 ngày và thường đẻ từ 2 đến 3 con non trong một cái hang bỏ hoang. Mèo mẹ sẽ tự mình săn mồi và nuôi nấng bầy con trong khoảng một năm cho đến khi chúng đủ cứng cáp để tự ra ngoài thiết lập lãnh thổ riêng.

Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật

0
Ngày l? c?a các loài ??ng v?t

Có thể bạn chưa biết rằng trong một năm 365 ngày thì có rất nhiều ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật.

Rất nhiều người trong số chúng ta có rất ít cơ hội đến gần và ngắm nhìn các loài vật trong tự nhiên, vì vậy các nhà hoạt động và những tổ chức về động vật đã đặt ra các ngày lễ mừng dành cho từng loài vật cụ thể để mọi người chú ý hơn về thiên nhiên và các loài vật trên trái đất cũng như nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

Tháng Một

  • Ngày quốc tế Ngựa Vằn 31/01

Ngày quốc tế ngựa vằn 31/01
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Hai

  • Ngày Cá Voi thế giới (World Whale Day):18/02
  • Ngày quốc tế Tê Tê (World Pangolin Day): Ngày thứ bảy lần thứ ba trong tháng Hai.
  • Ngày quốc tế Gấu Bắc Cực (International Polar Bear Day): 27/02

Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật cận cảnh đặc điểm
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Ba

  • Lễ hội quốc tế về loài Cú từ ngày 2 – 4 tháng 3
  • Ngày Sinh giới Hoang dã Thế giới (World Wildlife Day): 03/03
  • Ngày quốc tế về Hải Cẩu (International Day of the Seal) : 22/0

Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật thông tin chi tiết
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Tư

  • Tuần lễ giải phóng động vật thí nghiệm Thế giới (Tuần lễ được tính theo mốc ngày 24/04 hàng năm)
  • Ngày quốc tế loài Chuột (World Rat Day): 04/04
  • Ngày quốc tế Hải Ly (International Beaver Day): 07/04
  • Ngày quốc tế Chim Cánh Cụt(World Penguin Day): 25/04

Ngày quốc tế chim cánh cụt
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Năm

  • Ngày quốc tế chim di cư (World Migratory Bird Day) 12 – 13 tháng 5
  • Ngày Cá Hồi thế giới 02/05
  • Ngày Koala thế giới 03/05
  • Ngày loài Rùa thế giới 23/05 
    Ngày Quốc Tế Loài Rùa
    Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Sáu

  • Ngày Rùa biển thế giới 14/06

Ngày Rùa biển thế giới
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Bảy

  • Ngày loài Rắn thế giới 16/07
  • Ngày quốc tế loài Hổ 29/07R

Ngày Quốc Tế Loài Hổ
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Tám

  • Ngày Voi thế giới 12/08
  • Ngày Thằn Lằn thế giới 14/08
  • Ngày loài Muỗi thế giới 20/08
  • Ngày quốc tế Cá Mập Voi 30/08

Ngày quốc tế loài Voi
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Chín

  • Ngày quốc tế Gấu trúc đỏ – Ngày thứ bảy lần thứ ba của tháng 9
  • Ngày Tê Giác thế giới 22/09
  • Ngày quốc tế loài Thỏ 22/09
  • Ngày Gorilla thế giới 24/09

Ngày Gorilla Thế GIới 24/09
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Mười

  • Tháng 10 là Tháng Động Vật thế giới. Ngày kỷ niệm chính thức là 04/10
  • Ngày quốc tế loài Lười 20/10

Tháng vì động vật thế giới
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Mười Một

Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật phân bố
Hình ảnh Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật trong môi trường tự nhiên.

Tháng Mười Hai

  • Ngày quốc tế báo đốm Cheetah 04/12
  • Ngày bảo tồn động vật hoang dã thế giới 04/12

Ngày Quốc Tế Báo Đốm Cheetah
Những ngày lễ quốc tế dành cho các loài động vật: 0 Ngày lễ kỷ niệm đã được cập nhật trên trang này.

0
Ngày lễ kỷ niệm đã được cập nhật trên trang này.

Trên đây là danh sách các ngày lễ, tuần lễ quốc tế dành riêng cho từng loài động vật cụ thể ngoài tự nhiên (danh sách sẽ được cập nhật liên tục). Các bạn có thể gợi ý ngày lễ dành cho các loài động vật cho chúng tôi bằng cách bình luận ở dưới bài.

Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo

0
Loài v?t k? l?

1.Loài Tenrec sọc

Với tên khoa học là Hemicentetes semispinosus. Loài này chỉ sinh sống ở một nơi duy nhất là đảo Madagascar.

Lowland Streaked Tenrec
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

Lowland Streaked Tenrec
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

2. Chồn bay Sunda

Sunda Flying Lemur
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

Chồn bay Sunda, tại Việt Nam gọi đơn giản là chồn bay còn biết đến như là chồn bay Malaya, vượn cáo bay Colugo là một loài chồn bay (Cynocephalidae), bộ Dermoptera. Loài này được Audebert mô tả năm 1799. Cho tới gần đây, nó được coi là một trong hai loài chồn bay còn sinh tồn, loài kia là chồn bay Philippine (Cynocephalus volans) chỉ tìm thấy trên các đảo miền nam Philippines. Chồn bay Sunda được tìm thấy kghắp trong khu vực Đông Nam Á, tại Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Việt Nam và Singapore.

Cho tới gần đây, các nhà khoa học đã công nhận hai loài chồn bay nhưng các nhà nghiên cứu khi phân tích các vật liệu di truyền thu được từ chồn bay Sunda sinh sống trên bán đảo Mã Lai cùng hai đảo Borneo và Java đã phát hiện thấy các khác biệt di truyền lớn tới mức đủ để đề xuất rằng chồn bay sinh sống trên mỗi đảo đã tiến hóa thành các loài khác biệt. Các loài chồn bay mới theo đề xuất này nhìn cũng hơi khác biệt. Chẳng hạn, chồn bay trên đảo Borneo nhỏ hơn chồn bay trên đảo Java và tại phần đại lục. Chồn bay Borneo cũng có các biến đổi rộng hơn so với các họ hàng của chúng ở màu bộ lông, bao gồm một số con với các đốm và những con khác với màu sắc bộ lông sẫm màu hoàn toàn.

Các loài chồn bay là họ hàng còn sinh tồn gần gũi nhất của linh trưởng, đã rẽ nhánh ra khỏi nhau khoảng 86 triệu năm trước trong Hậu Phấn trắng. Các nghiên cứu phát sinh loài phân tử đã chứng minh rằng linh trưởng, chuột chù cây và chồn bay là các họ hàng gần, tạo thành một nhóm tiến hóa riêng lẻ có thể truy ngược lại cùng một tổ tiên chung.

Sunda Flying Lemur
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

Chồn bay Sunda trên thực tế không bay được. Thay vì thế, nó lượn và chuyền giữa các cây. Nó là loài động vật sinh sống trên cây, và hoạt động tích cực về đêm, ăn các loại thức ăn thực vật mềm như lá non, chồi, hoa và quả. Sau chu kỳ mang thai 60 ngày, một con non được sinh ra và được con mẹ mang theo trên bụng mẹ nó trong một màng da lớn. Nó là loài động vật sống phụ thuộc vào rừng.

Chiều dài đầu-thân của chồn bay Sunda là khoảng 34–38 cm. Đuôi của nó dài khoảng 24–25 cm và cân nặng 0,9-1,3 kg.

Chồn bay Sunda được luật pháp nhiều quốc gia bảo vệ. Việc săn bắn để lấy thịt cả người dân địa phương là mối đe dọa lớn nhất đối với loài này. Bên cạnh đó, sự tàn phá rừng và mất môi trường sống cũng gây ra sự suy giảm quần thể của chúng. Ngoài ra, sự cạnh tranh xảy ra với sóc ba màu (Callosciurus notatus) cũng là một đe dọa với chồn bay Sunda.

3. Loài Okapi – Hươu đùi vằn

Okapi
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

Okapi là một loài động vật có vú guốc chẵn bản địa miền đông bắc Cộng hòa Dân chủ Congo, Trung Phi. Dù những sọc quanh đùi của hươu đùi vằn na ná với của ngựa vằn, họ hàng gần nhất của chúng là hươu cao cổ. Hươu đùi vằn khi đứng cao chừng 1,5 m tính tới vai và có chiều dài cơ thể trung bình là 2,5 m. Cân nặng là từ 200 đến 350 kg. Nó có cổ dài và tai lớn, linh hoạt. Bộ lông thân có màu từ đen bóng đến nâu đỏ, tương phải với những sọc ngang trắng trên đùi và cẳng chân. Hươu đùi vằn đực có hai phần lồi giống sừng phủ lông trên đầu, gọi là ossicone, dài chưa tới 15 cm. Con cái có xoáy lông, thiếu ossicone, và trung bình cao hơn con đực 4,2 cm.

Hươu đùi vằn hoạt động chủ yếu về ban ngày. Chúng sống một mình, và đến gần nhau chỉ để giao phối. Chúng ăn thực vật, gồm lá và búp cây, cỏ, dương sĩ, trái cây, và cả nấm. Sự động dục ở con đực và sự chịu đực của con cái không xảy ra tùy theo mùa. Theo nuôi nhốt, chu kỳ động dục diễn ra mỗi 15 ngày. Thai kỳ là từ 440 đến 450 ngày, và thường chỉ một con non được sinh ra. Con non bắt đầu ăn thức ăn đặc khi ba tháng tuổi, và thôi sửa khi sáu tháng tuổi.

Okapi
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

Hươu đùi vằn sống ở rừng tán ở độ cao 500–1.500 m. Đây là loài đặc hữu của CHDC Congo. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) coi hươu đùi vằn là một loài nguy cấp. Những mối đe dọa chính là sự mất môi trường sống do khai thác gỗ và sự định cư của con người. Sự săn bắn để lấy thịt và da cùng khai thác mỏ trái phép cũng dẫn đến sự suy giảm số lượng. Dự án bảo vệ hươu đùi vằn đã được thiết lập năm 1987 để bảo vệ loài này.

4. Linh dương Bongo

Bongo
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

Linh dương Bongo là một loài linh dương thuộc họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Ogilby mô tả năm 1836. Đây là loại linh dương sống ở các khu rừng châu Phi. Nó có một màu lông độc đáo, thích nghi với môi trường rừng nó sinh sống. Con đực cân nặng giữa 250 và 450 kg và con cái nặng từ 210 và 240 kg. Cơ thể dài 1,70-2,50 m, với chiều cao phía sau 1,25 m.

Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo cận cảnh đặc điểm
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

5. Vịt Uyên Ương

Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo thông tin chi tiết
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

Kích thước chiều dài của nó là 41–49 cm và sải cánh dài 65–75 cm. Con trống (còn gọi là uyên) có bộ lông sặc sỡ khó nhầm lẫn. Nó có mỏ đỏ, vệt lông hình lưỡi liềm lớn màu trắng phía trên mắt và mặt đỏ cùng “ria”. Ngực màu tía với hai sọc trắng theo chiều dọc, hai hông hung hung đỏ, với hai cụm lông giống như hai lá buồm màu da cam ở lưng. Con mái (còn gọi là ương) trông tương tự như con mái của vịt Carolina, với vành khuyên màu trắng quanh mắt và sọc chạy ngược về phía sau từ mắt, nhưng nhạt dần, nó có sọc nhỏ màu trắng bên hông và đầu mỏ nhạt màu.

Mandarin Duck
Hình ảnh Những loài động vật kỳ lạ có thật ngỡ như nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

 

Câu Hỏi Thường Gặp

Chuột chũi mũi sao tìm mồi bằng cách nào?

Chúng sử dụng 22 tua cảm giác thịt mọc quanh mũi vô cùng nhạy bén để dò tìm côn trùng dưới lớp đất mùn trong thời gian chưa tới 1 giây.

Khỉ Aye-Aye bị coi là điềm xấu vì sao?

Tại Madagascar, vẻ ngoài kỳ dị cùng ngón tay giữa thon dài ngoằn ngoèo của khỉ Aye-Aye khiến người dân địa phương lầm tưởng chúng mang lời nguyền.

Cá giọt nước (Blobfish) tại sao lại có hình thù nhũn nhão?

Sống dưới vùng nước sâu với áp suất cực lớn, cơ thể cá giọt nước thiếu cơ bắp và cấu tạo từ khối gelatin nhão để dễ dàng lơ lửng.

Tại Sao Báo Cheetah Có Đốm Trên Lông?

0
báo cheetah

Đốm đen trên lông báo cheetah là solid spots, không phải rosette. Chúng phục vụ hai chức năng chính: ngụy trang khi tiếp cận con mồi trên savanna và nhận dạng đồng loại. Cơ chế tạo ra đốm nằm ở gen Taqpep, gen kiểm soát họa tiết lông ở toàn bộ họ mèo.

Đốm Cheetah Là Loại Đốm Gì?

Tại Sao Báo Cheetah Có Đốm Trên Lông?
Tại Sao Báo Cheetah Có Đốm Trên Lông? (Ảnh: Post of Uzbekistan / Wikimedia Commons / Public domain)

Mỗi con cheetah trưởng thành mang khoảng 2.000 đốm đen đặc, kích thước 2 đến 3 cm, phân bố đều toàn thân trừ bụng màu trắng kem. Đây là solid spots, tức là đốm đặc hoàn toàn, không có khoảng rỗng bên trong.

Điểm phân biệt quan trọng: đốm của cheetah là một chấm đen liền, không phải vòng khuyên. Nhìn từ xa, lông cheetah trông như nền vàng nâu điểm các chấm đen rải rác. Điều này khác hoàn toàn với báo hoa mai có rosette là các vòng tròn rỗng, hay jaguar có rosette mang thêm một chấm nhỏ ở giữa.

Ngoài đốm trên thân, cheetah còn có tear marks, hai vệt đen chạy từ khóe mắt xuống mép mõm. Đây là cấu trúc lông đặc trưng riêng của cheetah, không xuất hiện ở bất kỳ loài mèo lớn nào khác. Tear marks giúp hấp thụ ánh sáng mặt trời khi săn mồi ban ngày và đóng vai trò trong nhận dạng đồng loại.

Đốm Giúp Cheetah Ngụy Trang Và Nhận Dạng Đồng Loại Ra Sao?

Savanna châu Phi là thảm cỏ cao từ 60 đến 120 cm, xen kẽ bóng râm của cây keo và bụi rậm. Trong môi trường đó, đốm đen trên nền vàng nâu tạo ra hiệu ứng ngụy trang hiệu quả. Đốm phá vỡ đường viền cơ thể, khiến con mồi khó nhận ra chuyển động khi cheetah tiếp cận từ từ ngược chiều gió.

Một nghiên cứu năm 2011 của Tim Caro tại UC Davis chỉ ra cheetah trong môi trường có cây bụi nhiều có tỷ lệ săn thành công cao hơn so với môi trường trống trải. Đốm đóng vai trò chủ yếu trong giai đoạn tiếp cận âm thầm, không phải giai đoạn rượt đuổi tốc độ cao.

Chức năng thứ hai là nhận dạng đồng loại. Cheetah không sống thành đàn lớn như sư tử. Đực và cái chỉ gặp nhau khi giao phối. Cheetah đực anh em đôi khi sống thành nhóm nhỏ gọi là coalition. Trong các tình huống đó, chúng nhận diện nhau qua khuôn mặt và tear marks, vì cheetah không gầm rú như các loài họ mèo khác.

Đặc Điểm Tập Tính Của Tại Sao Báo Cheetah Có Đốm Trên Lông?

Năm 2012, nhóm của Gregory Barsh tại Stanford công bố trên tạp chí Science (337:1536-1541) phát hiện gen Taqpep là yếu tố quyết định họa tiết lông ở họ mèo. Gen này kiểm soát cách melanin phân bố trong nang lông trong giai đoạn bào thai, trước khi lông hình thành.

Ở cheetah, Taqpep hoạt động theo cách tạo ra các đốm đặc tách rời nhau. Khi gen này mang đột biến lặn, kết quả là “king cheetah”, một biến thể hiếm có các sọc rộng và vệt nhòe thay vì đốm nhỏ. King cheetah không phải loài riêng, chỉ là cheetah mang đột biến Taqpep, chủ yếu được ghi nhận ở Zimbabwe và Nam Phi.

Cùng gen Taqpep này kiểm soát sọc ở mèo tabby, rosette ở báo hoa mai và jaguar. Taqpep hoạt động như bản đồ phân vùng: vùng nào nhận tín hiệu melanin mạnh thì có màu tối, vùng nhận ít thì sáng. Cơ chế giống nhau, kết quả khác nhau vì các loài tiến hóa dưới áp lực chọn lọc khác nhau.

Đặc Điểm Tập Tính Của Tại Sao Báo Cheetah Có Đốm Trên Lông?

LoàiTên khoa họcHọa tiếtMô tả
CheetahAcinonyx jubatusSolid spotsĐốm đặc, khoảng 2 đến 3 cm, không rỗng, không viền
Báo hoa maiPanthera pardusRosette rỗngVành tròn tối, bên trong nhạt hơn nền lông, không có chấm trung tâm
JaguarPanthera oncaRosette có chấmVành tròn tối, bên trong có thêm một hoặc vài chấm đen nhỏ

Ba loài tiến hóa độc lập ở ba môi trường khác nhau: cheetah ở savanna châu Phi, báo hoa mai ở rừng nhiệt đới và thảo nguyên trải dài từ châu Phi đến châu Á, jaguar ở rừng Amazon. Môi trường khác nhau tạo ra áp lực chọn lọc khác nhau, dẫn đến họa tiết lông khác nhau dù cùng nền tảng gen Taqpep.

Xem thêm: Báo Hoa Mai vs Báo Đốm: Loài Nào Sinh Ra Để Săn Mồi Hơn?Báo Đốm Jaguar.

Báo Hoa Mai Ở Việt Nam Có Đốm Giống Cheetah Không?

Không. Báo hoa mai Việt Nam (Panthera pardus) có rosette rỗng, hoàn toàn khác với solid spots của cheetah. Trong tiếng Việt, loài này thường được gọi là báo hoa mai hoặc báo gấm.

Cheetah không phân bố ở Việt Nam hay bất kỳ nơi nào ở Đông Nam Á. Môi trường rừng nhiệt đới ẩm không phù hợp với loài được tiến hóa để chạy tốc độ cao trên savanna phẳng. Về mặt hình thái, báo gấm Đông Dương (Neofelis nebulosa) cũng không có solid spots mà mang họa tiết mây lớn, hoàn toàn khác biệt. Xem thêm: Báo Cheetah và Nghịch Lý Tiến Hóa.

Câu Hỏi Thường Gặp

Cheetah có bao nhiêu đốm trên người?

Khoảng 2.000 đốm đen, phân bố từ đầu đến gần hết đuôi. Phần bụng có ít đốm hơn và nền trắng hơn phần lưng.

Đốm cheetah có thay đổi theo tuổi không?

Cheetah con mới sinh có lông xám bạc phủ dọc lưng gọi là mantle, có thể giúp ngụy trang và nhái hình dáng honey badger để tránh kẻ thù. Mantle mờ dần sau vài tháng và họa tiết đốm trưởng thành xuất hiện ổn định sau khoảng 3 tháng tuổi.

King cheetah là gì?

King cheetah là cheetah mang đột biến lặn của gen Taqpep. Thay vì đốm riêng lẻ, chúng có các vệt sọc rộng chạy dọc lưng và đốm nhòe thành mảng. King cheetah rất hiếm, chủ yếu được ghi nhận ở Zimbabwe và Nam Phi.

Tear marks của cheetah có phải đốm không?

Không. Tear marks là hai vệt lông sẫm màu chạy từ khóe mắt xuống mép mõm, là cấu trúc lông đặc trưng riêng của cheetah. Chúng giúp giảm chói mắt khi săn mồi ban ngày và có vai trò nhận dạng trong giao tiếp đồng loại.

Chim Công

0
loài chim công s?ng ? ?âu?

Loài Công sống ở khu vực rừng rậm, dày đặc nơi chúng ngủ trên cây và tụ tập lại với nhau trong đàn. Có hai loài công dễ nhận biết nhất là công xanh nước biển (blue peacock) thường sống ở Sri Lanka và công xanh màu lá sống ở Myanmar và các quần đảo Java ở Indonesia. Còn một loài công khác sống ở rừng rậm châu Phi đó chính là công Congo.

Từ “peacock” (con công trong tiếng Anh) thường được gọi riêng cho chim công đực và từ “peahen” cho chim cái.

Loài công còn sống ở đâu khác?

Chim công còn phổ biến ở Pakistan, Bhutan, Nepal, Autralia, New Zealand, Florida và Bahamas. Có rất nhiều loài công đã được thuần hóa trong hàng thế kỷ, bạn có thể tìm thấy chúng trong các sở thú ở khắp nơi trên thế giới. Loài chim công được biết đến với bộ lông sắc sỡ bảy sắc cầu vồng, nổi bật với màu xanh lá và xanh da trời, việc lai tạo và nhân giống công thuần hóa đã tạo ra rất nhiều loài công có kết hợp màu sắc độc đáo.

Chim công sống trong môi trường tự nhiên thường sống rất đoàn kết thành từng đàn với nhau, chúng thường không hòa hợp với các loài khác và có thể sẵn sàng chiến đấu nếu bị khiêu khích.

Chim Công trong môi trường tự nhiên
Hình ảnh Chim Công trong môi trường tự nhiên.

Trong thời kỳ giao phối và sinh sản, chim công thường chia thành từng nhóm nhỏ bao gồm vài chim cái và một chim công đực duy nhất. Mùa giao phối thường xảy ra vào mùa xuân, và chim công đực thường xòe bộ lông sặc sỡ của mình biểu diễn cho chim cái. Khi chim đực xòe lông đồng thời chúng phát ra âm thanh rung động với tần số mà con người và các loài khác khó có thể nghe thấy ngoại trừ chim cái. Khi chim cái nghe thấy âm thanh đấy, nó có thể quyết định xem có nên chọn chim đực này làm bạn tình hay không.

Khi mùa giao phối kết thúc, chim cái tách đàn sống độc lập để sinh nở, chim công đực cũng sống độc lập và ngừng giao tiếp với các chim cái khác. Chim công đực không hề đảm nhiệm việc nuôi chim con của chúng, việc này phụ thuộc hoàn toàn vào chim công mẹ.

Loài công đã thuần hóa sống trong môi trường trang trại hay sân vườn thường bắt chước đặc tính của chim công hoang dã, phù hợp với không gian sống nhiều cây xanh, chúng chỉ thấy thoải mái khi sống trong không gian mà có thể dễ dàng tìm được vị trí ẩn mình.

Trước khi chim công cái đẻ trứng, chúng tạo một chiếc tổ trên mặt đất . Chim cái đẻ trứng và tiến hành ấp cho đến khi trứng nở. Chim công đực được biến đến với bộ lông vũ đầy màu sắc thì chim công cái lại hoàn toàn khác. Chúng cũng có những vệt màu xanh quanh cổ nhưng trên thân của chúng thường có màu nâu nhạt với bụng màu trắng. Sự khác biệt về màu sắc này là để chim công cái có thể ẩn mình hòa vào môi trường xung quanh để tránh kẻ săn mồi trong khi chăm sóc con của chúng.

Đặc điểm nổi bật của chim công

Chim công đực trưởng thành có tổng chiều dài cơ thể khoảng 2,0 – 2,3 mét, trong đó bộ lông đuôi (train) chiếm tới 1,4 – 1,6 mét. Trọng lượng con trống khoảng 4 – 6 kg, trong khi con mái nhỏ hơn, chỉ 2,75 – 4 kg. Trên bộ lông đuôi của chim công đực có khoảng 150 – 170 “mắt công” (ocelli) phân bố trên khoảng 200 lông phủ đuôi.

Điều thú vị là bộ lông rực rỡ của chim công không phải do sắc tố tạo ra, mà nhờ cấu trúc vi tinh thể trên bề mặt lông. Cấu trúc này phản xạ ánh sáng theo nhiều góc khác nhau, tạo nên hiệu ứng ánh kim lấp lánh đặc trưng. Ngoài ra, phần “đuôi” mà chúng ta thường thấy thực chất là lông phủ đuôi trên (upper tail coverts), còn đuôi thật của chim công rất ngắn và nằm ẩn bên dưới.

Chim công có thể chạy với tốc độ lên đến 16 km/h. Mặc dù có thể bay, chúng thường chỉ bay quãng ngắn để lên cây ngủ hoặc thoát khỏi kẻ thù.

Chim công ăn gì?

Chim công là loài ăn tạp. Chúng ăn cả thực vật lẫn động vật, bao gồm hạt, quả, hoa, cỏ non, côn trùng (dế, châu chấu, kiến, mối), nhện, giun đất và cả ếch nhỏ, thằn lằn nhỏ. Đặc biệt, chim công còn ăn được rắn độc nhỏ — đây là lý do chúng được coi là “kẻ thù của rắn” trong văn hóa dân gian nhiều nước châu Á. Nông dân Ấn Độ từ lâu đã nuôi chim công như một loại “chuông báo động tự nhiên” giúp phát hiện rắn và thú dữ nhờ tiếng kêu cảnh báo lớn của chúng.

Chim công kiếm ăn chủ yếu trên mặt đất, dùng chân bới lá mục để tìm côn trùng và giun dế.

Tuổi thọ và kẻ thù tự nhiên

Chim Công
Hình ảnh Chim Công trong môi trường tự nhiên.. Ảnh: Crisco 1492 / Wikimedia Commons / CC BY-SA 4.0

Trong tự nhiên, chim công có tuổi thọ trung bình 15 – 20 năm. Trong điều kiện nuôi nhốt, chúng có thể sống 20 – 25 năm, cá biệt đến 30 năm. Chim công đực trưởng thành hoàn toàn với bộ lông đuôi đầy đủ vào năm thứ 3.

Kẻ thù tự nhiên chính của chim công bao gồm hổ, báo hoa mai, cầy và chó rừng. Trứng và chim non thường bị đe dọa bởi cầy mangut, rắn hổ mang, chim ưng và diều hâu. Để tự bảo vệ, chim công có tập tính ngủ trên cây cao vào ban đêm và phát ra tiếng kêu cảnh báo rất lớn khi phát hiện kẻ thù.

Chim công trong văn hóa

Chim công có vị trí đặc biệt trong văn hóa nhiều quốc gia. Tại Ấn Độ, chim công là quốc điểu từ năm 1963 và gắn liền với thần Krishna (lông công trên đầu) cùng thần Kartikeya (cưỡi công). Tại Myanmar, hình ảnh chim công xuất hiện trên quốc huy và là biểu tượng quốc gia. Ở Trung Quốc, dân tộc Đại (Thái) tại Vân Nam có điệu “Múa Công” nổi tiếng, coi chim công là biểu tượng của vẻ đẹp và may mắn.

Tình trạng bảo tồn

Không phải tất cả các loài công đều an toàn. Theo Sách Đỏ IUCN, công Ấn Độ (Pavo cristatus) được xếp hạng Ít lo ngại (LC), nhưng công xanh (Pavo muticus) đang ở mức Nguy cấp (EN) với quần thể giảm hơn 50% trong 3 thế hệ gần đây. Công Congo (Afropavo congensis) được xếp hạng Sắp nguy cấp (VU).

Tại Việt Nam, công xanh từng phân bố tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ nhưng hiện nay gần như biến mất ngoài tự nhiên. Chỉ còn rất ít cá thể được ghi nhận tại Vườn quốc gia Cát Tiên và Yok Đôn. Nguyên nhân chính là mất sinh cảnh, săn bắn và sử dụng thuốc trừ sâu.