Tr?n - Python
Hồ sơ loài

Trăn

Pythonidae

Python family

Kênh Động Vật

Môi trường sống

Phân bố
Châu Á Châu Phi Châu Úc

Trăn (Python) là những gã khổng lồ thầm lặng của rừng rậm nhiệt đới. Không sở hữu nọc độc, nhưng với cấu trúc cơ bắp cuồn cuộn đáng kinh ngạc, chúng kết liễu con mồi bằng sức mạnh xiết chặt đến ngạt thở. Từ những đầm lầy ẩm ướt đến những tán cây cao chót vót, loài bò sát máu lạnh này luôn gieo rắc nỗi khiếp sợ cho bất cứ sinh vật nào lọt vào tầm ngắm.

Tình Trạng Bảo Tồn

Phân loại IUCN: Nhiều mức độ

Trong khi một số loài trăn phổ biến vẫn ở mức an toàn, nhiều phân loài trăn lớn đang bị săn lùng gắt gao lấy da và thịt.

Các đặc điểm của loài Trăn

Trăn Python (Python reticulatus) — loài trăn dài nhất thế giới
Trăn Python (Ảnh: Goalsurfer / Wikimedia Commons / CC BY-SA 3.0)
Trong khi một số loài trăn phổ biến vẫn ở mức an toàn, nhiều phân loài trăn l...
Trong khi một số loài trăn phổ biến vẫn ở mức an toàn, nhiều phân loài trăn l…

Trăn là một họ động vật thuộc bộ rắn, tên tiếng anh của chúng là Python, một từ có nguồn gốc Hy Lạp xuất hiện đầu tiên vài những năm 1580. Trăn có thể có chiều dài tới 9 m, kích thước to lớn khiến chúng di chuyển chậm hơn. Tuy nhiên trăn dựa vào khả năng ngụy trang, sự kiên nhẫn và sức mạnh để săn mồi thành công.
Trăn là một họ động vật phân bố chủ yếu ở châu Á và châu Phi, nhưng nơi mà chúng dễ phát triển trong môi trường ấm nóng. Các loài trăn đã được ghi nhận:

  • Angolan Python (Python anchietae) – Trăn Angola
  • Burmese Python (Python bivittatus) – Trăn Miến Điện, trăn mốc
  • Bornean Short-tailed Python / Bornean Blood Python (Python breitensteini) – Trăn đuôi ngắn Borneo, Trăn máu Borneo Malaysia.
  • Brongersma’s Short-tailed Python/ Brongersma’s Blood Python (Python brongersmai)
  • Sumatran Short-tailed Python / Sumatran Blood Python (Python curtus) – Trăn đuôi ngắn Sumatra, Trăn máu Sumatra.
  • Myanmar Short-tailed Python/ Myanmar Blood Python (Python kyaiktiyo) Trăn đuôi ngắn Myanma, Trăn máu Myanma
  • Indian Python/ Black Tailed Python (Python molurus) – Trăn Ấn Độ, Trăn Đuôi Đen
  • Ball Python/ Royal Python (Python reguis) – Trăn bóng, Trăn hoàng gia ( châu Phi)
  • Reticulated Python (Python reticulatus) – Trăn gấm, trăn mắt lưới châu Á, trăn vua.
  • African Rock Python (Python sebae) – Trăn đá châu Phi
  • Timor Python (Python timoriensis) – Trăn Timor

Các loài trăn trên đều chung một họ, ở Nam Mỹ có họ trăn riêng là Boidae ( Rắn Boa hay Trăn Nam Mỹ). Vì chúng thuộc phân họ riêng ở Nam Mỹ nên chúng ta không xét ở đây, và vì theo tên goi tiếng Anh thì trăn Anaconda không được gọi là python mà chúng thường được gọi riêng là anaconda (rắn).

(Bài viết còn sơ bộ, sẽ được cập nhật đầy đủ trong thời gian tới)

Câu Hỏi Thường Gặp

Trăn có độc không?

Tuyệt đối không. Toàn bộ các loài trăn thuộc họ Pythonidae đều giết mồi bằng cách quấn chặt, siết vỡ lồng ngực chứ không dùng nọc độc.

Trăn khổng lồ có thể nuốt chửng con người không?

Tuy rất hiếm, nhưng trong lịch sử đã ghi nhận một vài trường hợp trăn gấm khổng lồ ở Indonesia nuốt chửng những người trưởng thành đi lạc vào rừng sâu.

Tại sao trăn có thể nhịn đói nhiều tháng liền?

Chúng có quá trình trao đổi chất cực kỳ chậm. Sau khi nuốt một con mồi lớn, trăn có thể nằm im một chỗ tiêu hóa và không cần ăn suốt nhiều tháng.